VnAppraise

Chỉ số thị trường

Giá rao bán và thanh khoản thị trường thứ cấp, cập nhật hàng tuần từ 108.449 tin đăng đang hoạt động trên toàn quốc. Cửa sổ kết thúc 2026-08-30. Đây là số liệu thị trường, không phải độ chính xác của mô hình.

Điểm chính

Thời gian bán trung vị trên thị trường thứ cấp toàn quốc là 32d (n=205 tin đã kết thúc).

Chênh lệch thanh khoản giữa các tỉnh/thành rất lớn: Hà Nội 22d so với Hồ Chí Minh 32d.

Từ 19/04, giá trung vị công bố thay đổi -0,96% nhưng chỉ số điều chỉnh cơ cấu (rổ hàng cố định) chỉ +0,01%: phần lớn biến động đến từ thay đổi cơ cấu nguồn cung, không phải mặt bằng giá.

Trong 7 ngày qua có 458 tin đăng mới và 85 tin bị gỡ khỏi sàn.

Các báo cáo thị trường hiện có tại Việt Nam đo tỷ lệ hấp thụ của thị trường sơ cấp (dự án mở bán). Chỉ số này đo thị trường thứ cấp — nhà đã có chủ rao bán lại — theo tuần, tới cấp phường/xã.

Tải toàn bộ dữ liệu (CSV) ↓ · Trích dẫn: VnAppraise, chỉ số thị trường, kỳ 2026-08-30 (cách ghi nguồn)

Toàn quốc
108.449 tin đang rao · 32 tỉnh/thành · 124 quận/huyện · 593 phường/xã đủ mẫu để công bố trong kỳ này
Giá trung vị
96.5
triệu VND/m²
Giá trị trung vị
8.00 tỷ
82 m²
Tin mới / tin gỡ
458 / 85
trong 7 ngày
Thời gian bán
32d
trung vị · n=205
Tuổi tin
48d
tin đang rao · n=6.950
Diễn biến giá theo tuần
Giá rao trung vị toàn quốc, triệu VND/m² — mỗi điểm là một cửa sổ 7 ngày
97.696.519/0430/08

Đường đỏ: giá trung vị công bố (điểm rỗng = tuần tái lập, điểm đặc = tính trực tiếp). Đường xám mảnh: chỉ số đã điều chỉnh cơ cấu — rổ hàng cố định, chỉ biến động giá thuần mới làm nó dịch chuyển. Xem Phương pháp.

Theo loại hình
Loại hìnhTin đăngGiá trung vịKhoảng p25–p75MớiGỡTuổi tinThời gian bán
Nhà riêng42.797155.397.6245.5942548d36d (n=68)
Căn hộ31.79971.352.595.72352648d32d (n=79)
Đất nền20.97662.534.1104.2372348d
Biệt thự11.875144.282.5241.289948d32d (n=34)

Giá tính bằng triệu VND/m². Ô “—” ở cột thời gian bán nghĩa là chưa đủ số tin đã kết thúc để công bố trung vị, không phải bằng 0. Phương pháp

Theo tỉnh / thành
12 khu vực lớn nhất trong 32 tỉnh/thành đủ mẫu, xếp theo số tin đang rao
Tỉnh / thànhTin đăngGiá trung vịKhoảng p25–p75MớiGỡTuổi tinThời gian bán
Hồ Chí Minh45.752103.867.5164.71413647d32d (n=95)
Hà Nội25.757162.584.6276.71091648d22d (n=55)
Đà Nẵng6.86886.660.8143.851447d
Bình Dương4.67842.534.553.843247d
Khánh Hòa3.18276.849.4122.012248d
Hưng Yên2.338103.665.5150.820053d
Hải Phòng1.90273.844.4108.110667d
Đồng Nai1.24439.324.456.37248d
Bà Rịa Vũng Tàu1.18460.940.0116.79048d
Long An98130.423.346.08250d
Quảng Ninh84261.142.988.411358d
Hà Nam45339.527.162.89132d

Giá tính bằng triệu VND/m². Ô “—” ở cột thời gian bán nghĩa là chưa đủ số tin đã kết thúc để công bố trung vị, không phải bằng 0. Phương pháp

Theo quận / huyện
12 khu vực lớn nhất trong 124 quận/huyện đủ mẫu, xếp theo số tin đang rao
Quận / huyệnTin đăngGiá trung vịKhoảng p25–p75MớiGỡTuổi tinThời gian bán
Quận 25.050135.092.9222.705
Quận 93.99969.355.595.001
Quận 73.82497.072.1142.304
Thủ Đức3.36686.065.3114.601
Gò Vấp2.973140.098.8198.603
Hà Đông2.666190.080.0266.700
Nha Trang2.59183.154.5124.501
Quận 82.500112.262.7170.209
Quận 122.19872.554.494.301
Bình Tân2.18092.566.1118.700
Nam Từ Liêm2.177108.186.0240.001
Cầu Giấy2.091210.3105.5386.702

Giá tính bằng triệu VND/m². Ô “—” ở cột thời gian bán nghĩa là chưa đủ số tin đã kết thúc để công bố trung vị, không phải bằng 0. Phương pháp

Phương pháp
Phiên bản 1.0 · 31/08/2026

Đây là giá rao bán, không phải giá giao dịch. Thị trường thứ cấp Việt Nam thường thương lượng giảm so với giá chào, nên chỉ số đo mặt bằng giá chào bán, không đo giá chốt.

“Thời gian bán” và “tuổi tin” không thay thế cho nhau. Thời gian bán chỉ tính tin đã kết thúc; tuổi tin tính trên tin đang rao nên bị cắt cụt và luôn thấp hơn. Một tin bị gỡ nghĩa là rút khỏi sàn, không phải xác nhận đã bán.

Định nghĩa đầy đủ, tập mẫu, ngưỡng công bố, các đứt gãy đã biết trong chuỗi và bốn giới hạn của khung đo nằm trong tài liệu phương pháp.

Đọc phương pháp đầy đủ →